Hi vọng, trông đợi một điều gì đó trong hiện tại và tương lai thường dùng động từ hope, vậy cấu trúc Hope như thế nào và một số cách sử dụng Hope mà khi học ngữ pháp tiếng anh chúng ta cần quan tâm.

Hope (v): hy vọng, mong, mong đợi

Hope (n): sự hy vọng

Học cấu trúc Hope

Cách dùng động từ Hope

Trong câu, Hope được dùng để diễn tả sự hy vọng, mong đợi về một sự việc hay hành động nào đó có thể đã xảy ra hoặc có thể xảy ra trong tương lai.

Cấu trúc Hope

S + Hope + To Vinf…

Cấu trúc Hope trong câu nghĩa là hi vọng về một điều gì đó.

Ex: – She hopes to go to picnic next week.
(Cô ấy hi vọng đi dã ngoại vào tuần tới).

-Nam hopes to become a good lawyer.

(Nam hi vọng trở thành một luật sư giỏi).

-Jim hopes to visit his grandfather again in the near future.

(Jim hi vọng đến thăm ông anh ấy lần nữa trong thời gian gần nhất).

➔ Trong câu, sau Hope là động từ nguyên thể có “to” (Hope + to Vinf).

Các giới từ theo sau Hope

-Hope kết hợp với giới từ against:

S + Hope + against hope that…

➔ Trong câu, Hope kết hợp với giới từ against mang nghĩa là vẫn hy vọng hão.

Ex: He hoped against hope that she loved him.

(Anh ấy vẫn hi vọng hão rằng cô ấy đã yêu mình).

-Hope kết hợp với giới từ for:

S + Hope + for the best…

➔ Trong câu, Hope kết hợp với giới từ for mang nghĩa là mong được như ý, mong được toại nguyện.

Ex: Hope for the best, but prepare for the worst.
(Mong được toại nguyện, nhưng hãy chuẩn bị tinh thần vì những điều tồi tệ nhất luôn chuẩn bị xảy ra).

➔ Tóm lại, theo sau động từ Hope thường là các giới từ như against, for.

Phân biệt cách dùng Hope và Wish

Hope = Wish (v): ước, hi vọng

➔ Hope và Wish đều mang nghĩa giống nhau, đều diễn tả mong ước một hành động hay sự việc tiếc nuối trong quá khứ hoặc sẽ xảy ra trong tương lai.

Bên cạnh những điểm giống nhau, Hope và Wish có thể phân biệt như sau:

-Hope diễn tả mong ước sự việc hay hành động có thể xảy ra hoặc sẽ xảy ra. Còn Wish diễn tả mong ước sự việc hay hành động chắc chắn đã không thể xảy ra trong quá khứ hoặc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai.

Ex: – I hope that my family will come.

(Tôi đã không biết chắc rằng gia đình của tôi có thể đến).

-We wish that Jun would go out.

(Chúng tôi biết chắc rằng Jun đã không ra ngoài).

-Theo sau Hope có thể là bất kì mệnh đề nào. Tuy nhiên, theo sau Wish mệnh đề không được chia ở thì hiện tại.

*Note: Trong câu, Hope có thể chia theo thời động từ hoặc chia theo ngôi của chủ ngữ đứng ở phía trước.

5 câu thực hành về Hope

1. I hope that she (have)_______ a 19th birthday party.
2. Nam hopes that it (not rain)______ tomorrow.
3. Jun hoped that his old girlfriend (find)________ him.
4. Her classmates (hope) _______ me good luck on buying a new house.
5. I heard Kin is opening a new hotel. I (hope)_______ he will succeed.

Đáp án:

1. Will have
2. Won’t rain
3. Wouldn’t find
4. Hope
5. Hope

Chúng tôi vừa đề cập đến kiến trúc liên quan đến Hope, cấu trúc và cách sử dụng Hope mà chúng ta nên nắm vững. Chúc các bạn học tốt.