Trạng từ còn biết đến với tên gọi phó từ, vị trí của trạng từ trong Tiếng Anh cũng rất khác nhau tùy theo trạng từ bổ nghĩa cho danh từ, động từ, tính từ…tìm hiểu bài học về vị trí trạng từ, chức năng và một số loại trạng từ thường gặp nhất.

Xác định vị trí của trạng từ trong Tiếng Anh

1.Trạng từ là gì?

Trạng từ (Adverb): là những từ dùng để bổ nghĩa cho các động từ, tính từ, trạng từ khác hoặc cho cả một câu văn.

2. Chức năng của trạng từ

-Trạng từ có chức năng dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay trạng từ khác, cụm giới từ, đại từ.

– Trạng từ dùng để chỉ mức độ như quite, such, about,…

– Trạng từ dùng để chỉ phương hướng, thời gian.

– Trạng từ dùng để làm túc từ của giới từ.

 

3. Vị trí của trạng từ

– Trong câu, trạng từ thường có vị trí đứng trước một từ, một cụm từ hay một mệnh đề mà cần bổ nghĩa hoặc nhấn mạnh. (Đứng trước động từ thường).

Ex: They often go swimming. (Họ thường xuyên đi bơi).

-Trong câu, trạng từ có thể đứng sau hoặc đứng ở cuối câu.

Ex: Tom drivers carefully. (Tôm lái xe một cách cẩn thận).

-Trong câu, trạng từ có vị trí đứng giữa trợ động từ và động từ thường.

Ex: She has never finished the job. (Cô ấy vẫn chưa kết thúc công việc).

-Trong câu, trạng từ có vị trí đứng sau động từ Tobe/ Seem/ Look và đứng trước tính từ.

Ex: Minh meet an extremely handsome man. (Minh gặp một người đàn ông cực kì đẹp trai)).

-Trong câu, trạng từ có vị trí sau từ Too.

Ex: He speaks too loudly. (Anh ấy nói quá lớn).

-Trong câu, trạng từ có vị trí đứng trước từ Enough.

Ex: My teacher speaks slowly enough for us to hear. (Cô giáo của tôi nói chậm đủ để chúng tôi nghe).

-Trong câu, trạng từ có vị trí đứng giữa ở cấu trúc So…that.

Ex: She sings so fast that we can’t hear. (Cô ấy hát quá nhanh đến nỗi chúng tôi không thể nghe).

-Trong câu, trạng từ có thể đứng một mình ở đầu câu hoặc đứng ở giữa câu hay đứng cách các thành phần khác ngăn cách bởi dấu “,”.

Ex: Last summer, she came back her home. (Mùa hè vừa qua, cô ấy đã quay trở lại nhà).

4. Các loại trạng từ thông dụng

Trạng từ được chia thành nhiều loại tùy thuộc vào nghĩa haowjc theo vị trí của chúng trong câu. Thông thường, trạng từ được chia làm 8 loại:

4.1.Trạng từ chỉ cách thức (Manner):

– Chức năng:

+ Trạng từ chỉ cách thức dùng để diễn tả cách thức của một hành động được thực hiện như thế nào.

+ Trạng từ chỉ cách thức dùng để giải đáp (trả lời) các câu hỏi với từ How (như thế nào?).

Ex: How does she dance? (Cô ấy nhảy như thế nào?)

She dances beautifully. (Cô ấy nhảy đẹp).

-Vị trí: Trạng từ chỉ cách thức có vị trí đứng sau một động từ hoặc đứng sau một tân ngữ (nếu có).

Ex: Hung can play the piano well. (Hưng có thể chơi đàn tốt).

4.2.Trạng từ chỉ thời gian (Time):

– Chức năng:

+ Trạng từ chỉ thời gian dùng để diễn tả khoảng thời gian thực hiện một việc nào đó.

+ Trạng từ chỉ thời gian thường được dùng để trả lời các câu hỏi liên quan tới thời gian hoặc với từ When (Khi nào?).

Ex: When did Tung go out? (Tùng đã ra ngoài khi nào?)

He went out yesterday. (Anh ấy đã ra ngoài hôm qua).

-Vị trí: Trạng từ chỉ thời gian thường có vị trí ở cuối câu hoặc có thể dùng để nhấn mạnh khi được đặt ở đầu câu.

Ex: I finished yesterday. (Tôi đã kết thúc hôm qua).

4.3. Trạng từ chỉ nơi chốn (Place):

– Chức năng:

+ Trạng từ chỉ nơi chốn dùng để diễn tả hành động nào đó thực hiện ở đâu, chỗ nào.

+ Trạng từ chỉ nơi chốn dùng để trả lời cho câu hỏi liên quan đến nơi chốn hoặc với từ Where (Ở đâu?).

Ex: Where are you standing? (Bạn đang ngồi ở đâu?)

I’m standing here. (Tôi đang ngồi ở đây).

– Vị trí: Trạng từ chỉ nơi chốn có vị trí ở cuối câu.

– Một số từ chỉ nơi chốn thường dùng: Here (ở đây), There (ở đó), Out (ở ngoài), Back (đi lại), Below (bên dưới), Above (bên trên),…

4.4. Trạng từ chỉ tần suất (Frequency):

– Chức năng:

+ Trạng từ chỉ tần suất dùng để diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động cụ thể.

+ Trạng từ chỉ tần suất dùng để trả lời các câu hỏi về tần suất hay với từ How often (Thường làm không?)

Ex: How often do you play guitar? (Bạn thường chơi ghi – ta không?)

I play guitar twice a week. (Tôi chơi ghi –ta 2 lần một tuần).

-Vị trí: Trạng từ chỉ tần suất có vị trí sau động từ Tobe hoặc trước động từ chính trong câu.

Ex: Tom sometimes works hard. (Tôm đôi lúc làm việc chăm chỉ).

4.5. Trạng từ chỉ mức độ (Grade):

– Chức năng: Trạng từ chỉ mức độ dùng để diễn tả mức độ thực hiện một hành động nào đó.

– Vị trí: Trạng từ chỉ tần suất thường đứng trước các tính từ hoặc một trạng từ khác.

Ex: Hoang plays guitar badly. (Hoàng chơi ghi –ta không tốt).

4.6. Trạng từ chỉ số lượng (Quatity):

– Chức năng: Trạng từ chỉ số lượng dùng để diễn tả về số lượng.

– Vị trí: Trạng từ chỉ số lượng được đặt ở cuối câu.

Ex: My students study English little. (Học sinh của tôi học Tiếng Anh ít).

4.7. Trạng từ mang tính nghi vấn (Questions):

– Chức năng: Trạng từ nghi vấn dùng để suy đoán hoặc dùng để hỏi ai đó.

– Vị trí: Trạng từ nghi vấn có vị trí đầu câu hoặc trong một số trường hợp ở vị trí cuối câu.

Ex: Why didn’t they go to work yesterday? (Vì sao họ không đi làm hôm qua?).

4.8. Trạng từ liên hệ (Relation):

– Chức năng: Trạng từ liên hệ dùng để nối các mệnh đề với nhau để diễn tả địa điể., thời gian hoặc lý do.

– Vị trí: Trạng từ liên hệ có vị trí ở giữa câu.

Ex: This is the country where she was born. (Đây là đất nước nơi mà cô ấy đã sinh ra).

*Note: Trong một câu có nhiều trạng từ, vị trí của các trạng tự đấy có sự ưu tiên lẫn nhau: Nơi chốn _ Cách thức _Tần suất _ Thời gian.

Ex: She went to Thailand by plane once a week last month. (Cô ấy đã đi Thái Lan bằng máy bay một lần một tuần vào tháng trước).

Sau bài học này chắc chắn các bạn đã biết cách xác định vị trí của trạng từ trong tiếng anh rồi đúng không nào? truy cập xem thêm nhiều bài học tiếng anh bổ ích nữa nhé.